Đạo diễn truyền hình

Tên chuyên ngành đào tạo

: Đạo diễn truyền hình

Tên chuyên ngành đào tạo (tiếng Anh)

: Television directing

Tên ngành đào tạo

: Đạo diễn điện ảnh – truyền hình

Tên ngành đào tạo (tiếng Anh)

: Film and television directing

Mã ngành

: 52210235

Trình độ đào tạo

: Đại học

Hình thức đào tạo

: Chính quy

 

 ĐẠO DIỄN TRUYỀN HÌNH

Bạn có muốn làm phim tài liệu, phóng sự, phim truyền hình hay MV, quảng cáo? Bạn có muốn trở thành một người có “uy lực” nhất trong một ekip truyền hình? Hãy đăng ký chuyên ngành Đạo diễn Truyền hình để thỏa mãn ước mơ của bạn.

 

I.Chương trình học:

Bên cạnh những môn học kiến thức cơ bản bắt buộc theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình đào tạo Đạo diễn Truyền hình được tổ chức như sau:

Năm 1:

Sinh viên được cung cấp những kiến thức về báo chí, kỹ năng viết kịch bản truyền hình, phân tích tác phẩm truyền hình.

Năm 2:

Sinh viên được cung cấp kiến thức chuyên sâu về các thể loại truyền hình như: tin tức, phóng sự, tọa đàm, đối thoại, tổ chức sản xuất và phát sóng truyền hình.

Năm 3:

Sinh viên được hướng dẫn làm các thể loại chương trình truyền hình như: game shows, truyền hình trực tiếp, phim tài liệu, phim truyền hình ngắn và nhiều tập.

Năm 4:

Sinh viên được hướng dẫn làm các thể loại phim ca nhạc, phim quảng cáo, được cung cấp kỹ năng biên tập chương trình truyền hình và làm phim tốt nghiệp.

  1. Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp
  2. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận công việc đạo diễn các thể loại phim, các chương trình truyền hình trong các cơ sở thuộc lĩnh vực truyền hình, truyền thông.
  3. Tham gia công việc tổ chức các dự án thuộc lĩnh vực truyền hình, truyền thông, làm phim.
  4. Tham gia công tác nghiên cứu, trợ giảng các môn chuyên môn thuộc chuyên ngành Đạo diễn truyền hình ở các trường đào tạo truyền hình trong cả nước.
  5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
  6. Sau khi tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Đạo diễn truyền hình, sinh viên có thể đăng ký tiếp tục học lên trình độ thạc sĩ ngành Nghệ thuật điện ảnh – truyền hình tại Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội.
  7. Tham gia các khoá học ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn ở trong và ngoài nước để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
  8. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

– A.Golovnhia (1965), Nghệ thuật quay phim, Nxb Ixkuxtvo, Moskva.

– American society of cinematographers (2001), American cinematographer manual, Hollywood, California, USA

– B.Gielejnhiacov (2001), Màu sắc và tương phản, Học viện VGIK.

– Claudia Mast (2003), Công tác biên tập, Nxb Thông tấn, Hà Nội.

– Claudia Mast (Trần Hậu Thái dịch) (2004), Giáo trình truyền thông đại chúng và công tác biên tập, Nxb Thông tấn, Hà Nội.

– Davit Bordwell, Kristin Thompson (2008), Nghệ thuật điện ảnh (Đại học Winconsin Madison, Hoa Kỳ); Nxb Giáo dục, Hà Nội.

– Davit Mamet (Nguyễn Huệ Chi dịch) (2003), Bài học cho đạo diễn (On directing film), Nxb Đại học Sư phạm Quảng Tây, Quảng Tây.

– Gerald Millerson (Phạm Ngọc Diệp dịch) (1987), Phương pháp chiếu sáng trong điện ảnh và vô tuyến truyền hình, Cục Điện ảnh Việt Nam, Hà Nội.

– Hà Thiện Thuyên biên dịch (2004), Nghệ thuật nói chuyện gây thiện cảm, Nxb Thanh niên, Hà Nội.

– Jane T. Harrigan, Karen Brown Dunlap (Trần Đức Tài dịch) (2011), Con mắt biên tập (The Editorial eye), Nxb Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.

– Jean Luc Marti Lagardette (2003), Hướng dẫn cách viết báo, Nxb Thông tấn, Hà Nội.

– Joseph V.Mascenll (Trần Văn Cang dịch) (1991), Nghệ thuật quay phim và video, Nxb Cine/grafic Holliwood, Nxb Thông tin, Hà Nội.

– Kodak (2012), The Essential reference guide for filmmakers, USA.

– L.Golsteil, C.Xetonop, Ia.Leibov, V.Gleibov (1978), Quay phim kỹ xảo, Nxb Ixkuxtvo, Moskva.

– Lary King (2008), Bí quyết giao tiếp, Nxb Hồng Đức.

– Lê Phong biên dịch, Cách làm tin và phóng sự truyền hình, Tài liệu tham khảo của đài Truyền hình Việt Nam.

– M.M. Volưnhes (TS Ngô Trí Ngọc Linh dịch; Nhà quay phim – NSƯT Phạm Thanh Hà biên tập và hiệu đính), Truyền hình nâng cao – Chuyên ngành quay phim, Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội, Hà Nội.

– Mác xen Mác tanh (Nguyễn Hậu dịch) (1984), Ngôn ngữ điện ảnh (Nxb Nghệ thuật Mat-xcơ va), Cục Điện ảnh Việt Nam, Hà Nội.

– Međưxki (2004), Nghệ thuật quay phim tài liệu (Tập 1), Nxb 625, Moskva.

– Međưxki (2004), Nhà quay phim – Không gian và khuôn hình, Nxb Aspek Press, Moskva.

– Međưxki (2006), Nghệ thuật quay phim tài liệu (Tập 2), Nxb 625, Moskva.

– N.Kuđrasov (1979), Quay phim đặc biệt, Nxb Ixkuxtvo, Moskva.

– Nxb Bách khoa toàn thư Liên xô (1981), Bách khoa toàn thư kỹ thuật nhiếp ảnh và điện ảnh, Moskva.

– Rex Hayman (1984), Filters, Nxb Focal Press, London & Boston.

– Robert E. McCarthy (1992), Hollywood special effectc, Hardcover.

– Ron Miller (2006), Special effects: An Introduction to movie magic (Exceptional social studies titles for upper grades), South Pacific Books Ltd.

– Thiệu Trường Ba (Nguyễn Huệ Chi dịch) (2000), Cơ sở ứng dụng của đạo diễn truyền hình, Nxb Phát thanh và Truyền hình Trung Quốc.

– Volưnhex (2008), Nghề Quay phim tác giả, Nxb Aspekt Express, Moskva.

– Vương Hoàng Lực (2007), Nguyên lý hội họa đen trắng, Nxb Liêu Ninh, Trung Quốc.

– X.L. Xvích. Cudơnhetxốp (Đào Tấn Anh dịch), Báo chí truyền hình (Tập 1, Tập 2), Nxb Thông tấn.

 

TUYỂN SINH

(Thông tin mang tính tham khảo, mọi chi tiết về thể thức thi tuyển và môn thi được nêu chi tiết trong thông báo tuyển sinh hằng năm của Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội trên website: http://skda.edu.vn hoặc qua cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

I . Đi tượng và điu kin d thi

  1. Đã tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề.
  2. Có đủ sức khoẻ để học tập và các quy định khác tại Điều 5 (Điều kiện dự thi) Quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

II. H sơ đăng ký d thi

  1. Hồ sơ của tất cả các thí sinh dự thi vào các ngành / chuyên ngành đào tạo chính quy của trường, theo mẫu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hằng năm. Yêu cầu thí sinh đăng ký đúng mã ngành hoặc mã chuyên ngành dự thi.
  2. Thí sinh thi khối S có thể đăng ký dự thi nhiều ngành / chuyên ngành để lựa chọn. Ở vòng sơ tuyển, nếu điều kiện thời gian cho phép, thí sinh có thể dự thi các ngành / chuyên ngành đã đăng ký. Nhưng ở vòng chung tuyển, thí sinh chỉ được chọn dự thi ở một ngành / chuyên ngành.
  3. Hồ sơ dự thi nộp tại Sở Giáo dục và Đào tạo, nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú, theo đúng thời gian mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc trực tiếp nộp tại Trường (không nộp qua bưu điện).

 

III. Thể thức thi tuyển và môn thi

  1. Vòng Sơ tuyển:

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật.

  1. Vòng Chung tuyển:

– Môn 1: Xem phim, viết bài phân tích phim.

– Môn 2: Vấn đáp: Dựng ảnh liên hoàn theo chủ đề tự chọn và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thi.

– Môn 3:  Thí sinh được vào vòng chung tuyển phải xét tuyển thêm môn Ngữ văn lấy từ kỳ thi Tốt nghiệp Phổ Thông Trung Học Quốc Gia. Điểm môn thi này phải đạt ngưỡng quy định của Bộ GD-ĐT trở lên.