Chuyên ngành Âm thanh điện ảnh – truyền hình

Tên chuyên ngành đào tạo

: Âm thanh điện ảnh – truyền hình

Tên chuyên ngành đào tạo (tiếng Anh)

: Film and television sound

Tên ngành đào tạo

: Công nghệ điện ảnh – truyền hình

Tên ngành đào tạo (tiếng Anh)

: Film and television technology

Mã ngành

: 52210302

Trình độ đào tạo

: Đại học

Hình thức đào tạo

: Chính quy

 

ÂM THANH ĐIỆN ẢNH – TRUYỀN HÌNH

I.Chương trình học:

Bên cạnh những môn học kiến thức cơ bản bắt buộc theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình đào tạo Âm thanh điện ảnh – truyền hình được tổ chức như sau:

Năm 1:

Sinh viên được cung cấp hệ thống kiến thức cơ sở liên ngành như: Cơ sở kỹ thuật âm thanh và ánh sáng trong điện ảnh, truyền hình; Xử lý tín hiệu số video và audio; Quy trình công nghệ sản xuất điện ảnh – truyền hình….

Năm 2:

Sinh viên được hướng dẫn thực hành tại Phòng thí nghiệm – thực hành kỹ thuật điện tử của khoa, trên các Modul thiết kế theo bài học hoặc mô phỏng trên máy vi tính; hoặc thực hành trực tiếp trên thiết bị tại Trung tâm Kỹ thuật Âm thanh, Ánh sáng.

Năm 3:

Sinh viên cung cấp hệ thống kiến thức chuyên ngành đặc thù, có sự đan xen giữa kỹ thuật và nghệ thuật như: Nghiệp vụ đạo diễn; Âm nhạc trong điện ảnh – truyền hình; Kỹ thuật và thiết bị âm thanh; Dựng âm thanh tiền kỳ; Công nghệ hòa âm tổng hợp… Sinh viên sẽ được thực hành ghi âm tại trường quay của Xưởng phim thực nghiệm; học thực hành dựng âm thanh và các lĩnh vực kỹ thuật âm thanh trên hệ thống thiết bị máy móc hiện đại.

Năm 4:

Sinh viên được nâng cao kỹ năng chuyên ngành trong học kỳ I, học kỳ cuối khóa là thời gian dành cho Thực tập tốt nghiệp và viết Đồ án tốt nghiệp mang tính nghiên cứu và ứng dụng trong ngành điện ảnh – truyền hình.

II. Vị trí của người học sau khi tốt nghiệp

  1. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận công việc dựngâm thanhtại các hãng phim, các đoàn làm phim, các đơn vị làm phim trực thuộc các bộ, ngành trong cả nước, các đài truyền hình trung ương và địa phương, các công ty truyền thông, quảng cáo.
  2. Quản lý khai thác sử dụng tốt các trang thiết bị âm thanh chuyên ngành tại các đoàn nghệ thuật biểu diễn, các hãng phim, các các công ty truyền thông.
  3. Làm cán bộ nghiên cứu hoặc tham gia trợ giảng các môn chuyên môn thuộc chuyên ngành âm thanh điện ảnh – truyền hình, công nghệ dựng phimtại các trường đào tạo điện ảnh – truyền hình trong cả nước.

III. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  1. Sau khi tốt nghiệp kỹ sư công nghệ chuyên ngành Âm thanh điện ảnh – truyền hình, sinh viên có thể đăng ký tiếp tục học lên trình độ thạc sĩ ở các trường đại học kỹ thuật, hoặc học văn bằng hai ngành nghệ thuật tại các trường đào tạo nghệ thuật trong và ngoài nước.
  2. Tham gia các khoá học ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn ở trong và ngoài nước để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
  3. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

– А. Н. Качерович (1980), Акустическое оборудование киностудий и театров – Исскуство(Trang thiết bị cho Studio điện ảnh và Rạp chiếu phim), 1980.

– М А Сапожков (1978), Электро Акустика(Âm học điện tử) –Связь, 1978.

– David Sonnenschein (1991), Sound Design (Thiết kế âm thanh)- Michael Wiese Production,1991.

– Rick Altman (2001), Sound Theory Sound Practice – Routledge, 2001.

– Michel Chion (1 994), Audio-Vision Sound on Screen – Columbia University Press, 1994.

– А. Г. Соколов (2001), Монтаж: телевидение, кино, видео — Editing: television, cinema, video (Dựng phim điện ảnh, truyền hình, video), M.: Издательство «625», 2001.—207с: ил. Учебник. Часть вторая Редактор Л. Н. Николаева Консультации по макету О. А. Кириченко.

– Peter Ward (2005), Picture Composition for Film and Television (Bố cục khuôn hình điện ảnh và truyền hình), Питер Уорд:Композиция кадра в кино и на телевидении, Москва Издательство ГИТР, Серия основана в 2001 голу. Перевод с английского Д. М. Аемуровой, Ю. В. Волковой под редакцией С. И. Ждановой

– Joseph V.Mascenll (Trần Văn Cang dịch) (1991), Nghệ thuật quay phim và video, Nxb Cine/grafic Holliwood, Nxb Thông tin, Hà Nội.

 

TUYỂN SINH

(Thông tin mang tính tham khảo, mọi chi tiết về thể thức thi tuyển và môn thi được nêu chi tiết trong thông báo tuyển sinh hằng năm của Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội trên website: http://skda.edu.vn hoặc qua cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Khối thi S1

Trong trường hợp vẫn còn chỉ tiêu, Trường sẽ tiếp tục xét tuyển nguyện vọng 2.

Thủ tục xét tuyển theo đúng quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.